TẤT CẢ KIẾN THỨC VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN

TẤT CẢ KIẾN THỨC VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN
TẤT CẢ KIẾN THỨC VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN

TẤT CẢ KIẾN THỨC VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN

  1. Điều Kiện Có Thê Thực Hiện Được ( Điều Kiện Có Thực Hay Điều Kiện Loại 1)

Tương Lai

If clauseMain Clause
If + Hiện tại đơnS+will/ can/ may/ shall/ must + Vbare

Ex: If he tries much more, he will improve his English

Thói quen

If clauseMain Clause
If + Hiện tại đơnHiện tại đơn

EX: If the Doctor has morning office hours, he visits every patiens in the afternoon

Mệnh lệnh:

If clauseMain clause
If + Hiện tại đơnDạng mệnh lệnh

 

If you go to the posr office. Mail this letter for me

Please call me if youy heard any thing from Jane

  • MỞ RỘNG

Dùng hiện tại tiếo diễn trong mệnh đề điều kiện để diễm ta sự tiếp diễn của hành động và hiện tại hoàn thành để diễn tả sự hoàn tất

EX: if the baby is sleeping, don’t make noise

If you have finished your work, you can go home

Câu ĐK loại  1 “ If + S + To Vbare, S + Must/ haveto/ needto/ should + Vbare”

2.Loại 2: ĐK không có thật ở hiện tại

If clauseMain clause
If + Quá Khứ Đơn ( tobe = were ở tất cả các ngôi )Would/ could/ might + Vbare

Ex: I would buy a motobike if I had money

If I were you, I would come there

*MỞ RỘNG

Could có thể dùng ở MĐ if để diễm tả sự việc có thễ xảy ra theo lý thuyết, nhưng không thực hiện được, nhưng không thực hiện được

If she could speak Japanese, He would get the job

3.Loại 3: Diễn tả điểu kiện không có thật ở quá khứ

If clauseMain clause
If + thì quá khứ hoàn thànhWould/ could/might + have + V3/ed

 

He would have passed this exam if he stidied hard

  1. Điều kiện hỗn hợp

Khi sự kiện ở mệnh đề ĐK và mệnh đề chính xảy ra không cùng thời gian,

Điều kiện hỗn hợp thường là điều kiện không thật,

If clause : không thật ở quá khứ , main clause không thật hiện tại

If he had taken his father advice, he wouldn’t be in this trouble

If clause : không thật ở hiện tại, main clause không thật quá khứ

If he were good at English. He would have been in higher position

  • NẾU CÂU ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN TRẠNG TỪ CHỈ THỜI GIAN Ở QUA 1KHỨ VÀ HIỆN TẠI, ĐÓ CHẮC CHẮN LÀ CÂU ĐIỀU KIỆN HỖN HỢP
  1. Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện

Unless = If…not…; except if ( nếu không, trừ khi )

  • Mệnh đề chưa unless luôn ở thể khẳng định
  • Chú ý: Khi làm trắc nghiệm nếu có cấu trúc câu điều kiện xuất hiện đồng thời cả If và unless buộc ta phải dịch để chọn đáp án

Trường hợp làm Tự Luận

  • If clause thể phủ định è mệnh đời chứa unless khẳng định (main clause không thay đổi)
  • If clause thể khẳng định è mệnh đời chứa unless khẳng địnhn ( Đổng động từ trong main clause sanh thể ngược lại)
  • Mệnh đề chứ Unless luôn ở thể khẳng định

Cách 2:

Without/ but for/ hoặc ortherwise :Nếu không

If you did not help me I would not overcome the trouble

èWithout/ But for your help, I would not overcome the trouble

She ran; otherwise, She would have missed her bus

è if she had not run, She would have missed her bus

Cách 3: Should/ were/ had + S + V

  • Ta cũng có thể diễn tả câu điều kiện bằng cách đảo chủ ngữ ra sao SHOULD/ WERE/HAD
  • lưu ý không được làm với động từ khác

*If you run into Peter, tell him he owns me letter

= Should you run into Peter, tell him he owns me letter

*If they were stronger, they could lift  the table

= were they stronger, they could lift  the table

Công Thức:

 Đk1: Should + S + Vbare,…

ĐK 2: were + S….

ĐK 3:  Had + S + (not) + V3/ed…

 

Cách 4: Imagine ( that ), Privided ( that ), Privinding ( that ), On condition ( that ), as long as, so long as ( Miễn là, điều kiện là ), Suppose, Supposing ( giả sử như ) in case, even if ( ngay cả khi, cho dù) có thể dùng thay if tron câu điều kiện

  1. Chuyển câu bình thường sang câu điều kiện loại 1

Nếu câu bình thường có And hoặc Or ( hay dấu hiệu là dạng mệnh lệnh ) è ta chuyển sang câu điều kiện

Keep silent or you will wake the baby up

If you don’t keep silent, you wil make the baby wake up

 

  1. Chuyển câu bình thường sang câu đk loại 2, 3

Bước 1: xđ loại câu điều kiện cần chuyển

Nếu câu bình thường ở hiện tại è ta chuyển sang câu điều kiện loại 2

Nếu câu bình thường ở quá khứ è ta chuyển sang câu đk loải 3

Bước 2: xác định if clause và main clause

  • mệnh đề nào có chữ because là if clause
  • mệnh đề nào có chữ so hay this/that is why là main clause
  • nếu trong câu bình thường không có dấu hiệu đặc biệt buộc ta phải dịch để xác định mệnh đề nào là if clause, mđ nào là main clause

Bước 3: Dựa vào cấu trúc câu điều kiện để viết, cách viết như sau

Nếu câu bình thường ở thể khẳng định, thì if clause ở phủ định và ngược lại

Bước 4: kiểm tra câu vừa viết có đúng cấu trúc của 4 loại câu điều kiện chưa

Nếu đúng kiểm tra thể của câu đk và câu đề bài

  1. Wish/ Only

Sau wish có 3 loại mệnh đề được dùng,

  • Ao ước ở tương lai ( diễn ta ao ước không thể nào xảy ra ở tương lai )

S+ wish + (that) S + would/ could/ be going to + V bare

Ex: she will not tell me

èI wish ( that) sge would tell me

  • Ao ước ở hiện tại ( Diễn tả sự việc trái với hiện tại )

S + wish (that) + Quá khứ đơn

I don’t know French

I wish I knew Frech

  • Ao ước ở quá khứ ( diễn tả lời ao ước trái với quá khứ )

S + wish ( that ) + Quá Khứ Hoàn thành

John Didn’t come

I wish John had come

If only = Wish

 

Bài tập câu điều kiện 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *